dịch vụ thành lập công ty

Công thức tính thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương tiền công năm 2020

Bạn là một cá nhân không cư trú thì công thức tính thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân không cư trú tính như thế nào

cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân không cư trú

Công thức tính thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân không cư trú

Thuế thu nhập cá nhân

=

Thu nhập chịu thuế

x

Thuế suất 20%

 

Thu nhập chịu thuế được xác định đối với cá nhân không cư trú

Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây:

1. Thu nhập từ kinh doanh

Là thu nhập có được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong các lĩnh vực sau:

- Thu nhập có được từ sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh như: sản xuất, kinh doanh hàng hóa; xây dựng; vận tải; kinh doanh ăn uống; kinh doanh dịch vụ, kể cả dịch vụ cho thuê nhà, quyền sử dụng đất, mặt nước, tài sản khác.

- Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân trong những lĩnh vực, ngành nghề được cấp giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.

- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản không đáp ứng đủ điều kiện được miễn thuế.


Bạn chưa biết làm quyết toán thuế thu nhập cá nhân thì lựa chọn ngay:  Dịch vụ quyết toán thuế thu nhập cá nhân


2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công

2.1. Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.

2.2. Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau:

Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng và trợ cấp một lần; trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần đối với các đối tượng tham gia kháng chiến, bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế, thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ; phụ cấp quốc phòng, an ninh; các khoản trợ cấp đối với lực lượng vũ trang; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực, trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác; trợ cấp đối với các đối tượng được bảo trợ xã hội; phụ cấp phục vụ đối với lãnh đạo cấp cao; trợ cấp một lần đối với cá nhân khi chuyển công tác đến vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, hỗ trợ một lần đối với cán bộ công chức làm công tác về chủ quyền biển đảo; trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, người Việt Nam cư trú dài hạn ở nước ngoài về Việt Nam làm việc; phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản; phụ cấp đặc thù ngành nghề.

2.3. Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như: tiền hoa hồng đại lý bán hàng hóa, tiền hoa hồng môi giới; tiền tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; ...

2.4. Tiền nhận được từ tham gia hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị doanh nghiệp, ban kiểm soát doanh nghiệp, ban quản lý dự án, hội đồng quản lý, các hiệp hội, hội nghề nghiệp và các tổ chức khác.

2.5. Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức:

- Tiền nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có), không bao gồm: khoản lợi ích đối với nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng để cung cấp miễn phí cho người lao động làm việc tại khu công nghiệp; tại khu kinh tế, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.

Trường hợp cá nhân ở tại trụ sở làm việc thì thu nhập chịu thuế căn cứ vào tiền thuê nhà hoặc chi phí khấu hao, tiền điện, nước và các dịch vụ khác tính theo tỷ lệ giữa diện tích cá nhân sử dụng với diện tích trụ sở làm việc.

Khoản tiền thuê nhà, điện nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) đối với nhà ở do đơn vị sử dụng lao động trả thay tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế trả thay nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo (nếu có) tại đơn vị không phân biệt nơi trả thu nhập.

Ví dụ :

Doanh nghiệp A chi trả tiền lương cho người lao động là 10 triệu đồng/ tháng.

Tiền thuê nhà doanh nghiệp trả thay cho người lao động là 2 triệu đồng/ tháng.

15% chi phí tiền nhà là: 10 x 15% = 1,5 triệu đồng < 2 triệu đồng.

Vậy tiền nhà tính vào thu nhập chịu thuế là 1,5 triệu đồng. Phần tiền nhà vượt quá là 0,5 triệu đồng không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN

- Khoản tiền do người sử dụng lao động mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm; mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện hoặc đóng góp Quỹ hưu trí tự nguyện cho người lao động.

Trường hợp mua sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc và không có tích lũy về phí bảo hiểm thì khoản tiền phí mua sản phẩm bảo hiểm này không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người lao động.

- Phí hội viên và các khoản chi dịch vụ khác phục vụ cho cá nhân theo yêu cầu như: chăm sóc sức khoẻ, vui chơi, thể thao, giải trí, thẩm mỹ, cụ thể như: Khoản phí hội viên nếu thẻ có ghi đích danh cá nhân hoặc nhóm cá nhân sử dụng; khoản chi dịch vụ khác phục vụ cho cá nhân trong hoạt động chăm sóc sức khoẻ, vui chơi, giải trí thẩm mỹ... nếu nội dung chi trả ghi rõ tên cá nhân được hưởng.

- Phần khoán chi văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại, trang phục,... cao hơn mức quy định hiện hành của Nhà nước.

- Đối với khoản chi về phương tiện phục vụ đưa đón người lao động từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại thì không tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động theo quy chế của đơn vị.

- Đối với khoản chi trả hộ tiền đào tạo nâng cao trình độ, tay nghề cho người lao động phù hợp với công việc chuyên môn, nghiệp vụ của người lao động hoặc theo kế hoạch của đơn vị sử dụng lao động thì không tính vào thu nhập của người lao động.

- Các khoản lợi ích khác như: chi trong các ngày nghỉ, lễ; thuê các dịch vụ tư vấn, thuê khai thuế cho đích danh một hoặc một nhóm cá nhân; chi cho người giúp việc gia đình như lái xe, người nấu ăn, người làm các công việc khác trong gia đình theo hợp đồng...

2.6. Các khoản thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức, kể cả thưởng bằng chứng khoán, trừ các khoản tiền thưởng sau đây: Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng, bao gồm cả tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng; tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế được Nhà nước Việt Nam thừa nhận; tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận; tiền thưởng về việc phát hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

3. Thu nhập từ đầu tư vốn

Là khoản thu nhập cá nhân nhận được dưới các hình thức:

- Tiền lãi nhận được từ việc cho các tổ chức, doanh nghiệp vay theo hợp đồng vay hoặc thỏa thuận vay, trừ lãi tiền gửi nhận được từ các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

- Cổ tức nhận được từ việc góp vốn mua cổ phần.

- Lợi tức nhận được do tham gia góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, hợp tác xã, liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh và các hình thức kinh doanh khác (trừ doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ); lợi tức nhận được do tham gia góp vốn thành lập tổ chức tín dụng; góp vốn vào Quỹ đầu tư chứng khoán và quỹ đầu tư khác.

- Phần tăng thêm của giá trị vốn góp nhận được khi giải thể doanh nghiệp, chuyển đổi mô hình hoạt động, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp hoặc khi rút vốn.

- Thu nhập nhận được từ lãi trái phiếu, tín phiếu và các giấy tờ có giá khác do các tổ chức trong nước phát hành, trừ lãi tiền gửi nhận được từ các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và lãi trái phiếu Chính phủ.

- Các khoản thu nhập nhận được từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác kể cả trường hợp góp vốn đầu tư bằng hiện vật, bằng danh tiếng, bằng quyền sử dụng đất, bằng phát minh, sáng chế.

- Thu nhập từ cổ tức trả bằng cổ phiếu, thu nhập từ lợi tức ghi tăng vốn.

4. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn

Là khoản thu nhập cá nhân nhận được từ chuyển nhượng vốn góp, chuyển nhượng chứng khoán hoặc từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác.

5. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

Là khoản thu nhập nhận được từ việc chuyển nhượng bất động sản bao gồm:

- Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

- Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.

- Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở, kể cả nhà ở hình thành trong tương lai.

- Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước.

- Thu nhập khi góp vốn bằng bất động sản để thành lập doanh nghiệp hoặc tăng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

- Thu nhập từ việc ủy quyền quản lý bất động sản mà người được ủy quyền có quyền chuyển nhượng bất động sản hoặc có quyền như người sở hữu bất động sản theo quy định của pháp luật.

- Các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức.

6. Thu nhập từ trúng thưởng

Là các khoản tiền hoặc hiện vật mà cá nhân nhận được dưới các hình thức như:

- Trúng thưởng xổ số do các công ty xổ số phát hành trả thưởng.

- Trúng thưởng trong các hình thức khuyến mại khi tham gia mua bán hàng hóa, dịch vụ.

- Trúng thưởng trong các hình thức cá cược, đặt cược được pháp luật cho phép.

- Trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi có thưởng và các hình thức trúng thưởng khác do các tổ chức kinh tế, cơ quan hành chính, sự nghiệp, các đoàn thể và các tổ chức, cá nhân khác tổ chức.

7. Thu nhập từ bản quyền

Là thu nhập nhận được khi chuyển nhượng, chuyển nhượng lại, chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ; thu nhập từ chuyển giao công nghệ, bao gồm cả trường hợp chuyển nhượng lại.

8. Thu nhập từ nhượng quyền thương mại

Là các khoản thu nhập mà cá nhân nhận được từ các hợp đồng nhượng quyền thương mại, bao gồm cả trường hợp nhượng lại quyền thương mại.

9. Thu nhập từ nhận thừa kế

Là khoản thu nhập mà cá nhân nhận được theo di chúc hoặc theo quy định của pháp luật về thừa kế. Khoản thu nhập này có thể là chứng khoán, phần vốn trong các doanh nghiệp, bất động sản (trừ thu nhập được miễn thuế) hoặc các tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng với cơ quan quản lý Nhà nước.

10. Thu nhập từ nhận quà tặng

Là khoản thu nhập của cá nhân nhận được từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. Khoản thu nhập này có thể là chứng khoán, phần vốn trong các doanh nghiệp, bất động sản (trừ thu nhập được miễn thuế) hoặc các tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng với cơ quan quản lý Nhà nước.

- Trường hợp cá nhân không cư trú làm việc đồng thời ở Việt Nam và nước ngoài nhưng không tách riêng được phần thu nhập phát sinh tại Việt Nam, thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công được xác định như sau:

Đối với trường hợp cá nhân người nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam:

Tổng thu nhập phát sinh tại Việt Nam

=

Số ngày làm việc cho công việc tại Việt Nam

x

Thu nhập từ tiền lương, tiền công toàn cầu (trước thuế)

+

Thu nhập chịu thuế khác (trước thuế) phát sinh tại Việt Nam

Tổng số ngày làm việc trong năm

 

Đối với các trường hợp cá nhân người nước ngoài hiện diện tại Việt Nam:

Tổng thu nhập phát sinh tại Việt Nam

=

Số ngày có mặt ở Việt Nam

x

Thu nhập từ tiền lương, tiền công toàn cầu (trước thuế)

+

Thu nhập chịu thuế khác (trước thuế) phát sinh tại Việt Nam

365 ngày

 

Trong đó:

- Tổng số ngày làm việc trong năm được tính theo chế độ quy định tại Bộ Luật Lao động của Việt Nam.

- Thu nhập chịu thuế khác (trước thuế) phát sinh tại Việt Nam nêu trên là các khoản lợi ích khác bằng tiền hoặc không bằng tiền mà người lao động được hưởng ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả hoặc trả hộ cho người lao động.

Một số tình huống ví dụ về cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân không cư trú

Câu 1: Cách xác định thuế đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cư trú được pháp luật quy định như thế nào?
 
Điều 25 Luật Thuế TNCN quy định thuế đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cư trú được xác định bằng doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh quy định tại Khoản 2 nhân với thuế suất quy định tại Khoản 3 Điều này.
 
Theo đó, doanh thu là toàn bộ số tiền phát sinh từ việc cung ứng hàng hoá, dịch vụ bao gồm cả chi phí do bên mua hàng hoá, dịch vụ trả thay cho cá nhân không cư trú mà không được hoàn trả.
 
Trường hợp thoả thuận hợp đồng không bao gồm thuế TNCN thì doanh thu tính thuế phải quy đổi là toàn bộ số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được dưới bất kỳ hình thức nào từ việc cung cấp hàng hoá, dịch vụ tại Việt Nam không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành các hoạt động kinh doanh.
 
Câu 2: Sau khi đưa cả gia đình sang định cư tại Pháp, anh tôi giao việc quản lý 02 siêu thị của gia đình anh cho tôi. 03 tháng một lần tôi gửi cho anh khoản tiền lãi từ việc kinh doanh. Khi đi quyết toán thuế, tôi được một cán bộ thuế cho biết, khoản thu nhập này của anh tôi sẽ phải khấu trừ để nộp thuế TNCN tại Việt Nam, trong khi anh tôi lại cho rằng khoản thu nhập này sẽ bị khấu trừ để nộp thuế TNCN tại Pháp. Xin hỏi ý kiến của cán bộ thuế có đúng không? Nếu phải nộp thuế thu nhập tại Việt Nam thì thuế suất đối với thu nhập này của anh tôi là bao nhiêu?
 
Theo quy định của tại Khoản 1 Điều 3 Luật Thuế TNCN thì thu nhập từ hoạt động kinh doanh siêu thị của anh bạn sẽ phải nộp thuế TNCN vì khoản thu nhập này phát sinh tại Việt Nam. Mức thuế suất sẽ được tính theo mức thuế suất dành cho cá nhân không cư trú tại Việt Nam.
 
Khoản 3 Điều 25 Luật Thuế TNCN quy định thuế suất đối với thu nhập từ kinh doanh đối với từng lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh được áp dụng như sau:
 
- 1% đối với hoạt động kinh doanh hàng hoá;
 
- 5% đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ;
 
- 2 % đối với hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải và hoạt động kinh doanh khác.
 
Hoạt động kinh doanh siêu thị được coi là kinh doanh hàng hóa, vậy nên số tiền thuế TNCN mà anh họ bạn phải nộp là giá trị tiền lãi bạn gửi nhân với 1% thuế suất.
 
Theo đúng quy định về quyết toán thuế, anh bạn đang định cư tại Pháp, khoản thu nhập này của anh bạn cũng phải kê khai và nộp thuế TNCN tại Pháp. Tuy nhiên, nhằm tránh việc đánh thuế hai lần trong những trường hợp như của anh bạn, Việt Nam đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với hơn 60 nước trên thế giới. Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Pháp được ký kết ngày 10/02/1993 tại Hà Nội và có hiệu lực ngày 01/7/1994.
 
Theo đó, nếu anh bạn đã nộp thuế TNCN cho khoản tiền lãi trên tại Pháp thì có thể  yêu cầu cơ quan thuế của Pháp cấp chứng từ để làm căn cứ miễn thuế hoặc giảm thuế tại Việt Nam hoặc ngược lại, nếu khoản tiền thuế này đã được khấu trừ, nộp thuế tại Việt Nam, cơ quan thuế của Việt Nam sẽ cấp chứng từ để anh bạn xin miễn thuế hoặc giảm thuế tại Pháp. 
 
Câu 3: Công ty đầu tư bất động sản S có thuê ông H – người Mỹ, tư vấn cho một dự án đầu tư của công ty. Mức thù lao theo hợp đồng là 20.000 USD. Khi thực hiện tư vấn, ông H sang Việt Nam ở trong trong thời gian 01 tháng. Với mức lương này, công ty S sẽ phải khấu trừ bao nhiêu tiền để nộp thuế TNCN cho ông H?
 
Ông H là người Mỹ, khi thực hiện tư vấn đã ở Việt Nam trong thời gian 01 tháng nên khoản thuế của ông được tính theo mức thuế dành cho người không cư trú (có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày tính trong một năm dương lịch  – Khoản 3 Điều 2 Luật Thuế TNCN). Theo quy định tại Điều 26 Luật Thuế TNCN thì thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân với thuế suất 20%.
 
Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công là tổng số tiền lương, tiền công mà cá nhân không cư trú nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập.
 
Như vậy với mức thù lao 20.000 USD, ông H sẽ phải nộp số tiền thuế TNCN là: 20.000 USD nhân với (X) tỷ giá giao dịch ngoại tệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố nhân với (X) thuế suất 20%.
 
Câu 4: Ông X người Đức, hiện đang sinh sống ở Đức đã đề nghị được đầu tư vốn vào công ty tôi. Theo hợp đồng góp vốn, công ty tôi sẽ chịu trách nhiệm nộp thuế TNCN cho ông X.  Xin hỏi mức thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn của ông X ở công ty tôi sẽ được tính như thế nào?
 
Theo quy định tại Điều 27 Luật Thuế TNCN thì mức thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn của người không cư trú tại Việt nam xác định bằng tổng số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được từ việc đầu tư vốn vào tổ chức, cá nhân tại Việt Nam nhân với thuế suất 5%.
 
Câu 5: Mức thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn đối với cá nhân không cư trú tại Việt Nam được pháp luật quy định như thế nào?
 
Điều 28 Luật Thuế TNCN quy định về mức thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú tại Việt Nam như sau: Thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được từ việc chuyển nhượng phần vốn tại tổ chức, cá nhân Việt Nam nhân với thuế suất 0,1%, không phân biệt việc chuyển nhượng được thực hiện tại Việt Nam hay tại nước ngoài.
 

Bài viết trên là công thức tính thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân không cư trú

Tham khảo thêm công thức tính thuế thu nhập cá nhân và ví dụ tại: Cách tính thuế thu nhập cá nhân

 

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn



Hỗ trợ trực tuyến

0972 868 960

Ms Việt


HÃY LIKE PAGE HỮU ÍCH

HÃY LIKE PAGE HỮU ÍCH

Số lượt xem

Đang online8
Tổng xem867545

0982.686.028