dịch vụ thành lập công ty

Quy định các hình thức xử phạt vi phạm hành chính về thuế

Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính về thuế, dựa vào mức độ, tính chất của hành vi đó mà cơ quan, tổ chức vi phạm phải chịu với mỗi hình thức xử phạt khác nhau. Theo Điều 6 Thông tư 166/2013/TT-BTC quy định về các hình thức xử phạt vi phạm hành chính về thuế như sau:
 
“1. Phạt cảnh cáo
 
Phạt cảnh cáo áp dụng đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế không nghiêm trọng, có tình tiết giảm nhẹ và theo quy định áp dụng hình thức xử phạt cảnh cáo. Hình thức xử phạt cảnh cáo được quyết định bằng văn bản.
 
2. Phạt tiền
 
a) Đối với hành vi vi phạm về thủ tục thuế: Phạt theo số tiền tuyệt đối tối đa không quá 200 triệu đồng đối với người nộp thuế là tổ chức có hành vi vi phạm về thủ tục thuế. Mức phạt tiền tối đa không quá 100 triệu đồng đối với người nộp thuế là cá nhân có hành vi vi phạm về thủ tục thuế theo quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính.
 
Mức phạt tiền quy định tại các Điều 7, 8, 9, 10 và Điều 11 Thông tư này là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức. Mức phạt tiền đối với cá nhân bằng ½ mức phạt tiền đối với tổ chức. Đối với người nộp thuế là hộ gia đình thì áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân.
 
Khi phạt tiền, mức tiền phạt cụ thể đối với một hành vi vi phạm về thủ tục thuế là mức trung bình của khung phạt tiền được quy định đối với hành vi đó. Mức trung bình của khung phạt tiền được xác định bằng cách chia đôi tổng số của mức tiền phạt tối thiểu cộng với mức tiền phạt tối đa của khung phạt tiền.
 
Khi xác định mức phạt tiền đối với người nộp thuế vi phạm vừa có tình tiết tăng nặng, vừa có tình tiết giảm nhẹ thì xem xét giảm trừ tình tiết tăng nặng theo nguyên tắc một tình tiết giảm nhẹ được giảm trừ một tình tiết tăng nặng. Sau khi giảm trừ theo nguyên tắc trên, nếu còn tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt có thể giảm xuống, nhưng không được giảm quá mức tối thiểu của khung phạt tiền, nếu còn tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt có thể tăng lên nhưng không được vượt quá mức tối đa của khung phạt tiền. Đối với hành vi vi phạm về thủ tục thuế thì mỗi tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ được tính tăng hoặc giảm 20% mức phạt trung bình của khung phạt tiền.
 
b) Đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn: Phạt 20% số tiền thuế thiếu, số tiền thuế được hoàn. Mức phạt tiền được áp dụng cho người nộp thuế là tổ chức, hộ gia đình và cá nhân theo quy định tại Điều 107 Luật quản lý thuế.
 
c) Đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế: Phạt từ 1 đến 3 lần số tiền thuế trốn đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế. Mức phạt tiền quy định tại Điều 13 Thông tư này là mức phạt tiền áp dụng đối với người nộp thuế là tổ chức, mức phạt tiền đối với người nộp thuế là hộ gia đình, cá nhân bằng ½ mức phạt tiền đối với tổ chức.
 
d) Phạt tiền tương ứng với số tiền không trích vào tài khoản của ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều 14 Thông tư này.”
 
Theo quy định trên, khi doanh nghiệp, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính về thuế có thể bị xử phạt theo các hình thức sau đây:
 
1. Cảnh cáo
Đối với những hành vi vi phạm thủ tục thuế không nghiêm trọng, có tình tiết giảm nhẹ và theo quy định áp dụng hình thức xử phạt cảnh cáo thì phạt cảnh cáo, xử phạt cảnh cáo được quyết định bằng văn bản.
 
Chi tiết Quy định đối tượng và hành vi vi phạm hành chính về Thuế
 
2. Phạt tiền
Đối với hành vi vi phạm về thủ tục thuế: Nếu là tổ chức thì tối đa không quá 200 triệu đồng; nếu là cá nhân hoặc hộ gia đình thì không quá 100 triệu đồng;
Trường hợp người nộp thuế  vi phạm về thủ tục thuế có tình tiết tăng hoặc giảm số tiền phải nộp thì mỗi tình tiết tăng hoặc giảm được tính tăng hoặc giảm 20% mức phạt trung bình của khung phạt tiền
Đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn: phạt 20% số tiền thuế, số tiền thuế được hoàn
Đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế: phạt từ 1 đến 3 lần số tiền thuế trốn hoặc gian lận đối với mỗi hành vi.


Hãy like để nhận nhiều bài mới nhất

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn

0982.686.028